Hướng dẫn chi tiết giả lập PS2



Yêu cầu hệ thống

1. Cấu hình tối thiểu:

- AMD XP/64 hoặc Intel Pentium 4 (bản VM sẽ ko hoạt động với CPU ko hỗ trợ tập lệnh SSE2 )
- 512MB RAM
- VGA hỗ trợ Pixel Shader 1.4 (đối với plug-in Gdsx9), PS2.0 đối với Gsdx (mới) và ZeroGS

2. Cấu hình đề nghị: (tốc độ chấp nhận được đến rất tốt với nhiều game, KHÔNG phải tất cả)
- Cpu càng cao càng tốt (AMD64 X2, PhenomII... hoặc Intel Core 2 Duo, Core 2 Extreme, Core 2 Quad, i7...)
- 512-1024MB RAM (>1GB là khá dư thừa với Pcsx2)
- hỗ trợ Pixel Shader 2.0 (đề nghị 6600-8800 hoặc dòng VGA ATi tương đương)

3. Dành cho tương lai
- Hệ điều hành 64bit như Vista hoặc winXP64
- CPU AMD hoặc Intel Quad Core
- Geforce 8800 và cao hơn (sẵn sàng cho FSAA 16x)

Cụ thể

1. Bộ xử lí (CPU)
Không chạy hoặc gần như thế

Intel Pentium
Intel Pentium II
AMD Athlon (non-XP)
AMD Thunderbird
AMD Duron

Chạy được nhưng rất tệ và có thể phát sinh một số lỗi

Intel Pentium III
Intel Celeron
AMD Athlon XP
AMD Sempron
AMD Turion

Chạy được và không phải lo về vấn đề tương thích của game, nhưng chậm

Intel Pentium IV
Intel Pentium D
Intel Pentium M (Dothan)
AMD Athlon 64 Single Core
AMD Opteron Single Core
AMD Athlon FX Single Core

Tốc độ chấp nhận được đến rất tốt (tùy thuộc vào sức mạnh từng loại)

Intel Core 2 Duo và Core Duo (laptop)
Intel Core 2 Quad
AMD Athlon X2 và Turion x2 (laptop)
AMD Opteron Dual Core
AMD Athlon FX Dual Core

3. Các thành phần khác
- Bộ nhớ hệ thống: 512MB
- Windows XP Service Pack 2
- Windows 2000 - Yêu cầu với bản TLB (pcsx2t.exe)
- Windows XP 64 With Service Pack 1
- Windows Vista 32/64
 
Download

1) Tải về PCSX2 v0.9.6  r1495 + Plugin pack tại đây
2) Giải nén file vừa tải về vào đâu đó (vd C:\PCSX2)
3) Chạy pcsx2.exe trong thư mục vừa giải nén. 
 
Lưu ý: chương trình đòi hỏi máy phải cài Microsoft Visual C++ 2008 Redistributable Package, nếu ko sẽ hiện ra lỗi "This application has failed to start...". Các bạn Download và cài Microsoft Visual C++ 2008 Redistributable Package tại đây (~2MB). Đồng thời phải cập nhật DirectX 9 bản mới nhất (đối với Windows XP). Bạn có thể download DirectX 9 trên trang chủ của Microsoft.

Cấu hình PCSX2 (configuration)
 

 
Đầu tiên bạn có thể ấn nút Set Plugins Directory và Set Bios Directory để đổi đường dẫn đến thư mục chứa các plugin và bios.

Các nút Configuration,Test và About mà bạn thấy dưới mỗi plugin dùng để Cấu hình plugin đã chọn, kiểm tra xem liệu plugin đó có hoạt động không (phần này khá thừa vì một khi plugin đã có tên trong danh sách thì nó sẽ hoạt động) và xem qua một số thông tin của plugin đó.

Bây giờ ta tiếp tục vào phần cấu hình từng loại plugin.

Đồ họa (Graphics) :
Card tăng tôc đồ họa của bạn hỗ trợ pixel shaders nào và DirectX mấy? Xem tại đây để kiểm tra.

Bạn có thể dùng plugin ZeroGS v0.97.1, là một plugin sử dụng DirectX 9 nên yêu cầu VGA phải hỗ trợ pixel shaders 2 trở lên để có thể sử dụng.

GSdx v0.1.14 được viết bởi Gabest, là plugin sử dụng DirectX 9 và DirectX 10 plugin. Plugin này làm tăng đáng kể chất lượng hình cũng như tốc độ. Yêu cầu cần có là VGA hỗ trợ pixel shaders 2, CPU hỗ trợ tập lệnhh SSE2 và Vista cùng một VGA hỗ trợ DirectX 10 để sử dụng DX10 mode. Cả 2 plugin này đều nằm trong bộ cài của PCSX2 v0.9.6s còn các update của nó nằm ở phần plugins của mục download.

Chọn GSdx v0.1.14 và ấn Configure.

GSdx có 3 phiên bản,SSE2,SSSE3 và SSE4.Chỉ khi CPU của bạn hỗ trợ các tập lệnh tương ứng thì mới chọn bản đó. Khi ấy, tốc độ sẽ nhanh hơn, còn nếu CPU không hỗ trợ thì bạn sẽ bị crash rất nhiều nếu dùng nó.

CPU hỗ trợ SSE2: Xem tại đây
CPU hỗ trợ SSSE3: Xem tại đây
CPU hỗ trợ SSE4: Intel Core 2 Duo Penryn series, cụ thể là các dòng E7xxx, E8xxx và Q9xxx
 
Để dùng mode DirectX10, bạn phải dùng Windows Vista và một VGA hỗ trợ DirectX10 (xem đường dẫn trước)

Resolution: Chọn độ phân giải/tần số quét để chơi full-screen hoặc chế độ cửa sổ trong menu đổ xuống. 
 
Renderer: Chọn mode mà phần đồ họa sẽ được render.

"Direct3D9 (Hardware)": GSdx dùng Direct3D từ phần cứng làm tốc độ giả lập tăng lên rất cao. 
 
"Direct3D10 (Hardware)" (chỉ chọn được trong Vista với VGA hỗ trợ DX10): GSdx dùng Direct3D10 mode, đây thường là mode nhanh nhất và ổn định nhất, do vậy bạn không nên không dùng nó nếu đã đáp ứng đủ điều kiện. 
 
"Direct3D9 (software)" GSdx dùng trình render dựng sẵn của mình, xử lí bằng CPU mà không dùng VGA, vì thế làm tốc độ giảm xuống rất lớn, bù lại độ tương thích lại là cao nhất. Tuy nhiên, nếu gặp lỗi về đồ họa thì bạn nên dùng mode này. 
 
"Direct3D9 (null)","Null (software)" hoặc "Null (null)": đơn giản là plugin sẽ không render cái gì ra màn hình hết. Dùng trong trường hợp bạn chỉ muốn nghe nhạc chẳng hạn, lúc đó tốc độ tăng đến mức chóng mặt đấy. 
 
Shader: Có 2 lựa chọn, nếu VGA của bạn không hỗ trợ mode nào đó, nó sẽ không hiện ra trong menu đổ xuống:

Pixel Shader 2.0: Dùng Pixel Shaders v2.0, cải thiện chất lượng đồ họa

Pixel Shader 3.0: Dùng Pixel Shaders v2.0, cải thiện chất lượng đồ họa. Rất nên dùng nếu VGA của bạn hỗ trợ pixel shaders 3, tốc độ sẽ nhanh và ổn định.

Chú ý: Khi dùng Direct3D10 mode, tùy chọn này sẽ bị vô hiệu hóa vì GSdx đang sử dụng Pixel Shaders 4. 
 
Interlacing: Có 6 lựa chọn, nhờ đó bạn có thể sửa lỗi "rung" màn hình.
Ngoài ra, bạn có thể tìm được lựa chọn nào tốt hoặc không tốt cho game đang giả lập (vd FPS chỉ còn một nửa trong Blend). Bạn có thể chọn qua các mode bằng cách ấn phím F5. 
 
Aspect Ratio (F6): Chọn tỉ lệ hiển thị, 4:3 cho màn hình thường và 16:9 cho màn hình rộng.
Bạn có thể chọn qua các tỉ lệ bằng cách ấn phím F6. 
 
D3D internal res: Bạn có thể chọn chính xác độ phân giải nào mà bạn muốn!

Bằng cách này, nếu PC của bạn đủ mạnh (chủ yếu là VGA), bạn có thể chơi những tựa game ps2 yêu thích của mình ở độ phân giải cao hơn, vì thế làm tăng chất lượng hình ảnh một cách rõ rệt.

Chú ý, độ phân giải càng cao, plugin càng phải dùng nhiều tài nguyên, tốc độ càng giảm. 
 
Native: Nếu tick chọn mục này, plugin sẽ chạy ở độ phân giải gốc của game (vì thế mục D3D internal res bị vô hiệu hóa) 
 
SW rend. threads: Chỉ dùng được nếu bạn chọn Rendered là Software. Tùy chọn này giúp bạn chọn xem bao nhiêu thread của CPU sẽ được GSdx sử dụng để render, vd 3 cho quad-core, tốc độ sẽ tăng hơn nhiều so với Software mode thông thường nếu dùng cpu có 2 core trở lên. 
 
NLOOP 0 hack: Chữa lỗi đồ họa cho Final Fantasy X. Đây là phần chuyên biệt ChỈ dùng cho Final Fantasy X.
Bạn có thể để nó ở trạng thái thứ 3 (dấu chọn màu xám) để nó tự động bật hoặc tắt nếu cần. 
 
Enable tv-out: Chọn/Không chọn mục này để đưa/không đưa hình ảnh ra TV theo đường tv-out.

Texture filtering: Làm mịn texture trên các object 2D và 3D, làm tăng chất lượng hình ảnh. Lựa chọn này có thể gây ra một số lỗi đồ họa và tăng gánh nặng cho VGA.

Movie Capture: Ấn F12 khi đang chạy PCSX2 với GSdx, một hộp thoại sẽ hiện ra. Ô đầu tiên là nơi lưu lại file video. Ô thứ 2 là các codec dạng nén như DivX hay "Uncompressed" (không nén). Nếu chọn một codec nén, Nếu chọn một codec nén, bạn có thể thay đổi các thiết lập bằng cách ấn "Config". Lưu ý rằng chỉ những codec đã được cài đặt trong máy của bạn mới được hiển thị.

Ấn F12 lần nữa khi bạn muốn dừng, video được tạo sẽ được tự động tăng lên đúng 100% tốc độ vốn có của game

Ấn OK để lưu lại các thiết lập hoặc Cancel để trở lại cửa sổ Configuration

Chọn ZeroGS v0.97.1 và ấn nút Configure.
ZeroGS là một plugin sử dụng DirectX 9 và được phát triển bởi ZeroFrog, mục tiêu nhắm tới của nó là những card đồ họa có hỗ trợ pixel shaders 2.0 hay cao hơn.Như đã nói ở trên, nếu card của bạn không đáp ứng yêu cầu trên thì bạn sẽ nhận thông báo lỗi "Error opening gs plugin" và pcsx2 sẽ tự động tắt. 
 
Interlance Enable: Có thể chữa các lỗi như "rung" màn hình, tuy nhiên một số game trông sẽ tốt hơn nếu không có nó. Bạn có thể thay đổi các chế độ ngay khi đang chạy game bằng cách ấn phím “F5”. 
 
Bilinear Filtering: Làm mượt các góc cạnh nhưng sẽ làm giảm đáng kể FPS nếu VGA không đủ mạnh. Bạn có thể chuyển qua lại các mode bằng cách giữ phím Shift và ấn F5. Có 2 mode: normal bf và forced bf. Có khi game sẽ yêu cầu GS render các texture theo điểm chứ không phải theo cạnh. Ở chế độ normal bf, ZeroGS sẽ nghe theo game. Còn trong forced bf mode, nó sẽ render tất cả các texture với bộ lọc bilinear. Forced bf có thể gây lỗi đồ họa trong một số game nhưng đa phần, forced bf cho hình ảnh mượt mà hơn. 
 
Anti-aliasing: chọn mức độ khử răng cưa mà bạn muốn plugin sử dụng để làm mượt hơn các góc cạnh. Bạn có thể thay đổi các chế độ ngay khi đang chạy trò chơi bằng cách ấn phím “F6”. Nhớ rằng nó có thể làm giảm tốc độ.

None: Không khử răng cưa.
2x: Khử răng cưa 2X.
4x: Khử răng cưa 4X.
8x: Khử răng cưa 8X.
16x: Khử răng cưa 16X.

Wireframe rendering: Render hình ảnh dạng lưới
Bạn có thể thay các chế độ này khi đang chạy game bằng cách giữ phím “Shift” rồi ấn “F6”. 
 
Capture avi: Bạn có thể capture một đoạn video khi đang chơi giống như plugin Gsdx. Ấn "F7" và cửa sổ chọn codec sẽ hiện ra. Hiện tại bạn chỉ có thể chỉ có thể dùng XviD còn những codec khác thì không. Sau khi chọn, bạn có thể cấu hình codec bằng cách ấn nut Configure. Ấn ok và plugin sẽ bắt đầu ghi hình. Ấn "F7" một lần nữa để dừng lại. Video sẽ được lưu lại trong thư mục cài đặt PCSX2 dưới tên "zerogs.avi". 
 
Save snapshots as BMPs(default is JPG): Dùng bằng cách ấn "F8", hình ảnh sẽ được lưu dươi dạng BMP mà không phải JPG như mặc định. Ảnh được chụp bằng phím “F8” được lưu trong thư mục /snaps của pcsx2. 
 
Fullscreen: Dùng để chơi toàn màn hình. Nếu bạn không chọn tùy chọn này trước và đang chạy game thì bạn có thể ấn giữ phím "alt" rồi ấn "enter" để kích hoạt chế độ toàn màn hình. 
 
Widescreen: Một số game hỗ trợ màn hình rộng nên ZeroGS sẽ đưa màn hình về tỉ lệ 16:9 với tùy chọn này.
 
Default Window Size: Chọn độ phân giải mặc định của cửa sổ mà ZeroGS sẽ dùng khi chạy. Tốc độ không bị ảnh hưởng. 
 
Bạn có thể ấn giữ phím “Shift” rồi ấn “F7” để bật tắt Số khung hình trong một giây (FPS) hiển thị trên cửa sổ ZeroGS.

ZeroGS Advanced Options

ZeroGS có rất nhiều lựa chọn trong mục này dành cho một hoặc một số game. Chẳng hạn có option có thể làm cho một cảnh chỉ chạy với tốc độ 2fps lên đến 60fps. Tuy nhiên không phải dễ để tìm ra những option có ích cho game mà bạn muốn. 
 
Nếu muốn một option luôn được thực hiện mỗi khi chạy một game nhất định nào đó, bạn phải đưa nó vào patch của game đó. Như vậy sẽ rất tiện lợi và không làm ảnh hưởng đến các game khác. 
 
Mỗi option có một ID riêng. Để xử lí các ID đó, chọn các option bạn muốn rồi ấn vào nút Compute OR of IDS. Copy dãy sô nhận được và mở file patch của game (thường là các file CRC.pnach). Sau đó thêm một dòng mới zerogs=xxxxxxxx với x là các số thu được.

Âm thanh (Sound):


SPU2-X
Plugin sound mới nhất và tốt nhất hiện nay. Plugin này được phát triển dựa trên Gigaherz's SPU2 và được chỉnh sửa bởi một thành viên của PCSX2 team là Jake Stine (Air).

Đây là plugin SPU2 duy nhất hỗ trợ hiệu ứng như reverb và Dolby (đương nhiên là sound card của bạn phải hỗ trợ Dolby trước đã) 
Interpolation: Có 3 lựa chọn:
1)Nearest: Chế độ nhanh nhất, không interpolation .
2)Linear: Nên chọn lựa chọn này vì âm thanh sát hơn.
3)Cubic: Bị lỗi, không nên dùng. 
 
Disable effects processing: Vô hiệu hóa việc giả lập các hiệu ứng âm thanh như reverb, làm giảm chất lượng âm nhưng tăng tốc độ.

Module: Chọn 1 trong 4 tùy chọn cho đầu ra của âm thanh.
1)No sound: Không cho âm thanh, cho tốc độ cao nhất.
2)X Audio 2: Nên chọn nếu bạn dùng Vista.
3)DirectSound: Chất lượng hơi kém hơn X Audio 2 nhưng cũng nên thử.
4)Wave out: Không nên chọn vì 2 và 3 hoạt động tốt hơn.

Latency: Giá trị càng thấp thì thời gian trễ càng nhỏ. Chú ý rằng nếu để latency quá thấp thì sẽ làm vỡ tiếng nên hãy thử và chọn giá trị nhỏ nhất của latency sao cho bạn thấy cho âm thanh sát với hình nhất mà không bị vỡ tiếng.

Disable Time-Stretching: Vô hiệu hóa chức năng điều chỉnh âm thanh theo tốc độ giả lập, tắt chức năng này đi có thể tăng tốc độ một ít. 
 
Disable audio expansion: Chức năng như tên gọi của nó 
 
Use a Winamp DSP plugin: Nếu không biết gì về chức năng này thì tốt nhất là cứ để yên nó đấy.

ZeroSPU2
Đây là một plugin SPU2 mới và được zerofrog phát triển. Có thể nói đây là plugin ổn định nhất, với một số đặc điểm nổi bật: 
 
ZeroSPU2 sẽ tính toán để đi âm thanh chính xác với game (timing), không để nhanh hơn hay chậm hơn 
 
ZeroSPU2 có thể cân chỉnh thời gian để âm thanh luôn cùng tốc độ với game. Tùy chọn này cũng có trong Linux, tuy nhiên hoạt động tốt nhất trong Windows. 
 
Audio/video recording - Khi ZeroGS cùng chạy với ZeroSPU2, bạn có thể ghi cả hình và tiếng, chỉ cần tick chọn Recording là được. 
Mute: Tắt tiếng, làm tốc độ tăng thêm một chút xíu.

PeopsSPU2
PEOPS SPU2 cũng là một plugin SPU2. Một số game có vẻ hoạt động tốt hơn với plugin này nên tùy bạn chọn sao cho phù hợp.

SPU2null
Plugin này không đưa ra tiếng. Có những game bị đứng khi dùng plugin spu2 khác nên trong trưởng hợp đó, bạn hãy thử dùng plugin này xem sao. Tuy vậy, tác dụng của plugin này rất nhỏ vì những plugin SPU2 khác thường ổn định hơn nó.

Controller
Các bạn lên dùng LiLypad plugin này rất dễ config và có thể chỉnh cả analog và các nút bình thường, dưới đây là ảnh hướng dẫn cho người không biết config :
 


Cdvdrom:
Ở đây, bạn có thể chọn plugin nào chịu trách nhiệm đọc đĩa CD/DVD hay ảnh đĩa (image) của bạn. Mặc định, PCSX2 đã có Gigaherz's CDVD v0.7.0,Linuz Iso CDVD v0.8.0,CDVDnull v0.6.0 and PEOPS CDVD v1.3.0. Chú ý: Những plugin cũ như CDVDbin hay CDVDdraft sẽ KHÔNG hoạt đọng với v0.9 .6 vì đã quá lỗi thời.

Chọn Linuzappz Iso CDVD v0.8.0 rồi ấn Configure.
Plugin này có thêm chức năng nén ảnh đĩa để tiết kiệm dung lượng ổ đĩa cứng của bạn. 
 
Ấn Select Iso để chọn ảnh đĩa mà bạn muốn chạy/nén. Mỗi lần bạn chọn một ảnh đĩa, bạn có thể đóng cửa sổ cấu hình và chạy như với plugin CDVDbin hay ấn "Compress Iso" để nén. Nếu bạn chọn một ảnh đĩa đã được nén thì bạn có thể chọn "Decompress Iso" để giải nén nó.
 
Ở mục Options bạn có thể chọn/không chọn "Enable Block Dump=>'block.dump'". Khi được chọn, tuỳ chọn này sẽ tạo một file block.dump trong thư mục cài đặt của PCSX2 (thư mục chứa file pcsx2.exe) từ game bạn chạy. File đó giống như một file iso nhỏ, chủ yếu dùng để chữa lỗi. Nó sẽ lưu lại từng sector trong quá trình chạy trò chơi, sau đó bạn có thể chọn file đó (ấn "select iso" của plugin Linuzappz Iso CDVD) và chạy mà không cần bất kì ảnh đĩa/cd/dvd nào cả. Chú ý rằng nếu trò chơi phải đọc những sector khác không được ghi lại trong file đó thì giả lập sẽ lập tức dừng lại. 
 
Ấn ok để lưu lại các thay đổi.

BIOS(Basic Input Output System)
Trong danh sách đổ xuống, bạn sẽ thấy bios của mình nếu bạn có và đã chọn thư mục chứa bios.

Chú ý: Bạn cần phải có BIOS mới hơn SCPH-10000.bin. Bạn vẫn có thể chạy trò chơi hay bios không vấn đề gì nhưng nó có thể ảnh hưởng đến tính tương thích. Chúng gồm các file rom1.bin, rom2.bin, erom.bin và SCPH-XXXXX.nvm với XXXXX là phiên bản bios của bạn (vd. SCPH-34004.nvm). File cuối cùng có thể được PCSX2 tạo ra sau khi bạn cấu hình bios của mình (đặt múi giờ, ngôn ngữ v.v…) nhưng sẽ tốt hơn nếu bạn lấy trực tiếp từ máy Playstation 2 của mình.

Vậy là chúng ta đã hoàn thành việc cấu hình các plugin cho PCSX2.

Thiết lập CPU
Chọn Config =>Cpu. 
Đầu tiên, thông tin về CPU của bạn sẽ được PCSX2 tự động phát hiện:
CPU Vendor: Hiển thị tên nhà sản xuất CPU của bạn (AMD hay Intel).
Family: Dòng CPU.

CPU Speed: Tốc độ thực của CPU.

Features: Hiển thị các đặc điểm của CPU. Điều này rất quan trọng vì PCSX2 dùng chính các đặc điểm này để tăng thêm tốc độ. Nếu không có vài đặc điểm nào đó, bạn sẽ không thể chọn một số mục dưới đây.

Giờ thì có rất nhiều lựa chọn mà bạn có thể chọn hay không chọn.
 
"EErec - EE/IOP Recompiler": Khi được chọn, phần biên dịch lại Emotion Engine của ps2 sẽ được kích hoạt và tốc độ tăng lên rất lớn. Tương thích gần như hoàn toàn nên bạn cần phải luôn chọn mục này, tuy nhiên nó sẽ KHÔNG hoạt động với những CPU không hỗ trợ tâp lệnh MMX hay SSE.. Bỏ chọn nếu chế độ Interpreter đang chạy rất chậm, trong rất hiếm trường hợp thì điều này mang lại tính tương thích tốt hơn. 
 
"VU0rec": Đánh dấu để kích hoạt phần biên dịch VU0. Tốc độ sẽ tăng lên nếu nó được chọn nhưng cũng thường gặp lỗi hơn so với VU1rec, do đó tùy thuộc vào trò chơi bạn đang chạy thì hãy đánh/bỏ dấu nó. Lưu ý rằng nó sẽ không hoạt động tốt với những CPU không hỗ trợ SSE2.
 
"VU1rec": Đánh dấu để kích hoạt phần biên dịch VU1. Tốc độ sẽ tăng lên rất đáng kể nhưng tính tương thích của một số trò chơi cũng giảm xuống, dù sao nó vẫn thường xuyên chạy tốt. Lưu ý rằng nó sẽ không hoạt động tốt với những CPU không hỗ trợ SSE2.
 
"Multi-threaded GS mode(MTGS)": Khi chọn mục này, bạn sẽ thấy tốc độ được nâng cao một cách đáng kể đối với các Bộ xử lí lõi kép/hỗ trợ công nghệ siêu phân luồng. Tuy nhiên chế độ này cũng là nguyên nhân khiến giả lập bị crashed, làm giảm tính tương thích và bạn phải khởi động lại PCSX2 sau khi kích hoạt nó. Sử dụng chỉ với CPU đa lõi hoặc hỗ trợ công nghệ siêu phân luồng. 
 
"Dual Core mode(DC)": Một chế độ khác giúp tăng tốc độ cho CPU đa lõi và chỉ kih MTGS đã được kích hoạt. Đây vẫn còn là chế độ thử nghiệm nên những vấn đề xảy ra với MTGS cũng có thể xáy ra với DC. Chỉ dùng với CPU đa lõi.
 
"Frame Limiting(FL)": Say đây là một số lựa chọn mới liện quan đến limiting và skipping 
 
"Normal": Không giới hạn khung hình, render mọi thứ với tốc độ cao nhất (công cụ giới hạn khung hình không hoạt động) 
 
"Limit": Công cụ giới hạn khung hình cũ mà vẫn tốt, dù không hữu ích lắm đối với chúng ta hehe. Chế độ này giúp giới hạn số khung hình ở mức 50 FPS đối với game hệ PAL và 60 FPS đối với game hệ NTSC. Chú ý là đôi khi giả lập nhận sai region PAL/NTSC nên làm cho chức năng này không hoạt động chính xác. 
 
"Frame Skip": Xem thêm ở phần miêu tả bên cạnh. 
 
"VU Skip": Xem thêm ở phần miêu tả bên cạnh, có thể gây lỗi.

Detailed Settings: Bạn có thể điều chỉnh hoạt động của frame skipping trong mục này. Mỗi mục đều có phần miêu tả chức năng ở dưới. Nếu bạn không hiểu gì thì cứ để tất cả các giá trị là 0.

Advanced configuration

Số lựa chọn khá phong phú và chỉ dành cho những người biết họ đang làm gì. KHÔNG thay đổi bất cứ lựa chọn nào nếu bạn không phải một trong những người này.

Để có độ tương thích cao nhất, chọn EErec Clamp mode là 'Full' và VUrec Clamp là 'Extra+Preserve Sign'. 
 
EErec options
Round mode: Nếu game bị freeze thì thử thay đổi các giá trị trong mục này xem. 
Clamp mode: Từ trái sang phải, các lựa chọn cho tốc độ từ cao xuống thấp. 'None' cho tốc độ cao nhất và kém tương thích nhất và 'Full' cho tốc độ chậm nhất nhưng độ tương thích cao nhất.

Nếu gặp các lỗi về đồ họa, hãy thử extra hoặc full. Chú ý: 'Full' hoạt động chỉ khi VUrecs clamp được đặt là 'Extra+Preserve Sign'. 
 
Flush to Zero: Tăng tốc độ một chút và giảm độ tương thích. 
 
Denormals are Zero: Tăng tốc độ kha khá nhưng hầu như không gây vấn đề gì cả. 
 
VUrecs options: 
Round mode: Giống như EErec

Clamp mode: Từ trái sang phải, các lựa chọn cho tốc độ từ cao xuống thấp. 'None' cho tốc độ cao nhất và kém tương thích nhất và 'Extra+Preserve Sign' cho tốc độ chậm nhất nhưng độ tương thích cao nhất.

Nếu gặp các lỗi về đồ họa, hãy thử 'Extra+Preserve Sign.
 
Flush to Zero: Tăng tốc độ một chút và giảm độ tương thích. 
 
Denormals are Zero: Tăng tốc độ khá lớn nhưng hầu như không gây vấn đề gì cả. 
 
Defaults button: Trả về mặc định, cân bằng giữa tốc độ và độ tương thích, phù hợp cho hầu hết các game.

Những phần còn lại

File =>Run CD/DVD: Nếu chọn như vậy, giả lập sẽ chạy ảnh đĩa bạn đã chọn ở plugin CDVD hoặc sẽ bắt bạn tìm ảnh đĩa nếu bạn chưa chọn khi cấu hình CDVD. Nếu bạn đang sử dụng plugin PEOPS CDVD hay EFP Polling thì giả lập sẽ ngay lập tức chạy CD/DVD ở ổ đĩa mà bạn đã chọn.

Lưu ý rằng với cách này đoạn BIOS lúc đầu sẽ được bỏ qua và game sẽ được chạy ngay tức thì.
 
Open ELF File: Bạn có thể sử dụng cách này để chạy demo – luôn ở định dạng .elf.

Ngoài ra nếu bạn nhận được thông báo "This is not a PS2 game" khi chạy game bạn có thể sử dụng phương pháp này để giải quyết. Ấn và duyệt qua CD/DVD trò chơi của bạn đến khi nào tìm thấy (thường ở ngay thư mục gốc của CD/DVD) một tên file hay cái gì đó tương tự như SLUS_XXX.XX hay SLES_XXX.XX với XXXXX là những số khác nhau cho từng trò chơi. Khi tìm thấy, chọn nó và bạn sẽ không gặp phải vấn đề đó nữa.
 
File =>States =>Load/Save/Other: Ở đây bạn có thể tải/lưu nhanh (load/save states) sau khi ấn ESC để trở về giao diện chính của PCSX2 khi đang chạy một game. Với "Other" bạn có thể tìm state của bạn với tên khác với tên mặc định mà PCSX2 sử dụng. KHÔNG đề nghị load state theo cách này. Thay vào đó, bạn có thể save/load states bằng cách ấn F1 để lưu, F3 để load và F2 để thay đổi qua lại giữa các slot. 
 
File =>Exit: Tắt giả lập.

Run =>Execute: Bằng cách này bạn chỉ có thể chạy BIOS mà bạn đã chọn khi cấu hình. Nếu bạn không sử dụng plugin CDVDnull mà là một plugin CDVD khác, bạn có thể gặp một cửa sổ thông báo đòi bạn phải có ảnh đĩa, khi đó bạn cần ấn cancel nếu không thông báo lỗi "Error opening CDVD plugin" sẽ xuất hiện, nếu bạn sử dụng plugin PEOPS CDVD hay EFP Polling thì trong trường hợp này bạn phải đổi sang plugin khác.

Ngoài ra, cách này có thể được dùng để tiếp tục giả lập nếu trước đó bạn đã ấn ESC để dừng lại.

Run =>Reset: Đơn giản là khởi động lại giả lập.

Run =>Arguments: Nếu bạn không biết cách sử dụng thì ĐỪNG THAY ĐỔI NÓ

Run =>Process Priority: Với mục này, bạn có thể chọn mức độ ưu tiên xử lí cho PCSX2 là Normal, High hay Low tùy thuộc vào ý muốn của bạn. Có nghĩa là nếu bạn đặt mức độ ưu tiên càng cao thì PCSX2 sẽ được ưu tiên xử lí nhiều hơn và sau đó mới đến các chương trình khác. Chế độ High có thể gây một số lỗi nên bạn hãy cứ để chế độ mặc định là Normal. Lựa chọn được đánh dấu là lựa chọn đang được sử dụng lúc đó.

Config => Configure: Mở cửa sổ Configuraion chính. 
Graphics/Controllers/Sound/Cdvdrom/Dev9/USB/Firewire: Mở cửa sổ cấu hình cho từng loại plugin đã chọn (graphics/pad/cdvdrom/dev9/usb/firewire). 
Memcards: Mở mục quản lí thẻ nhớ.

+ Bạn có thể dùng/không dùng memcard nào đó bằng cách chọn/không chọn vào checkbox tương ứng.

+ Enable NTFS compression: Chọn tùy chọn này giúp bạn có thể tự độn nén memcard để tiết kiệm dung lượng ổ cứng. Nếu ổ cứng chứa PCSX2 KHÔNG PHẢI định dạng NTFS thì không chọn tùy chọn này.

Eject Memcards when loading save states: Đã có phần miêu tả trên giao diện của giả lập, nên chọn.
Cpu: Mở phần cấu hình Cpu mà bạn đã thấy trước đó. 
Patches: Mở cửa sổ duyệt các bản vá (patch). Nó sẽ đọc tất cả các file .pnach (các bản vá của bạn) trong thư mục /patches của PCSX2. Tại đây bạn có thể tạo mới, chỉnh sửa hay đơn giản chỉ là xem qua các bản vá.

Language => Insert Language Here: Sẽ thay đổi ngôn ngữ trên giao diện chính của PCSX2. Ngôn ngữ được đánh dấu chính là ngôn ngữ đang được hiển thị.

Misc => Patch browser: Hệ thống thử nghiệm bản vá mới, vẫn chưa hoàn thiện nên đừng sử dụng.

Patch finder: Hệ thống thử nghiệm bản vá mới, vẫn chưa hoàn thiện nên đừng sử dụng.

Chọn/Không chọn Enable Console: Bật/Tắt cửa sổ thứ hai xuất hiện phía sau giao diện chính của PCSX2 và dùng chủ yếu để sửa lỗi. Bạn có thể thấy rất nhiều dòng thông báo có thể giúp bạn phát hiện ra lỗi khi đang chạy trò chơi. Đề nghị cho những người sử dụng có kinh nghiệm vì nó có thể làm giảm tốc độ giả lập một chút. Lưu ý rằng nếu bạn đóng cửa sổ này thì giả lập cũng sẽ bị đóng cùng nó.

Chọn/Không chọn Patches: Bật/Tắt patch cho game. Patch được sử dụng chủ yếu để bỏ qua các đoạn phim lỗi mà có thể làm quá trình giả lập dừng lại. Ngoài ra, có những patch có thể tăng độ tương thích nhưng người sử dụng bình thường không thể tạo ra được.

Chọn/Không chọn Enable Profiler: Hiển thị hoặc không hiện thị các thông số như % CPU sử dụng. Dùng để sửa lỗi (debug) và tìm nút thắt cổ chai. CHỈ dùng để debug vì nó làm giảm tốc độ giả lập.

Close GS window on Escape: Nếu chọn tùy chọn này, cửa sổ GS sẽ tự động tắt khi bạn ấn Escape. Rất tiện dụng nếu bạn đang chơi full screen.

Print cdvd info: Dùng chủ yếu đề debug.

Help =>about: Thông tin về giả lập, các tác giả và một số lời cảm ơn, đề tựa.
Help =>Compatibility list: Mở danh sách độ tương thích của các game, bạn có thể tìm thấy những game được hỗ trợ ở mức độ nào.

Vậy là xong rồi đó, play thôi

Một số hình ảnh
Final Fantasy X



Persona 4


 
Harvest Moon : Save the Homeland
 

 
Ghi rõ nguồn www.myhobby.tk  khi post lại bài viết này ở nơi khác nhé các bạn.
 

NHẬN XÉT :

Don't Spam Here

0 nhận xét to “Hướng dẫn chi tiết giả lập PS2”

Đăng một Nhận xét

  • Bạn có thể nhận xét / góp ý / bàn luận tại đây
  • Bạn không có tài khoản Google vẫn có thể nhận xét bằng cách chọn hồ sơ là Tên/URL (với URL là email / website / blog của bạn), tuy nhiên Taiki sẽ không trả lời các tài khoản bỏ trống URL hoặc Ẩn danh

 

Copyright © 2009 Myhobby.tk. All Rights Reserved. Powered by Blogger